Người gửi tiền kiếm được thêm tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm có thể được lợi trực tiếp từ chính sách bảo hiểm tiền gửi qua việc họ được tổ chức Bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm, khi tổ chức nhận tiền gửi của họ bị đóng cửa và mất khả năng thanh toán.
Bảo hiểm tiền gửi là gì?
Bảo hiểm tiền gửi là một sự bảo đảm cho quyền lợi của người kiếm được thêm tiền gửi tiết kiệm. nếu như có rủi ro với cơ quan gửi tiền tiết kiệm như ngân hàng hay tổ chức tài chính thì bên bảo hiểm tiền gửi sẽ tiến hành chi trả theo quy định khi ký kết. Mức chi trả tối đa hiện nay được thực hiện khi có nguy cơ xảy ra là 75 triệu đồng.
Người gửi tiền tiết kiệm không phải trả bất cứ khoản tiền nào thêm để được hưởng chính sách bảo hiểm tiền gửi. Mà đây là quy định của ngân hàng nhà nước nhằm bảo vệ ích lợi của người kiếm được thêm tiền gửi tiết kiệm. Ngân hàng và tổ chức tài chính sẽ là người có trách nhiệm mua bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng của mình.
Mục tiêu của bảo hiểm tiền gửi tiết kiệm
Nhà nước ban hành chính sách tiền gửi tiết kiệm nhằm mục đích:
- Bảo vệ người gửi tiền tại các ngân hàng và tổ chức tài chính.
- đảm bảo cho hệ thống tài chính quốc gia ổn định không bị ảnh hưởng.
- Xây dựng củng cố thị trường tài chính an toàn có tính cạnh tranh bình đẳng.
- Nói rõ trách nhiệm quyền hạn của mỗi đối tượng tham gia hạng mục tiết kiệm bao gồm: người gửi tiết kiệm, cơ quan nhận gửi tiền tiết kiệm, đơn vị bảo hiểm tiền tiết kiệm.
Tuy vậy, với mức chi trả 75 triệu đồng cho một hợp đồng bảo hiểm thì còn có nhiều ý kiến trái chiều bàn cãi. Bởi sẽ có khá là nhiều hợp đồng tiết kiệm có giá trị lên đến vài tỷ, khi có nguy cơ xuất hiện nếu chỉ được nhận lại 75 triệu đồng thì thiệt thòi cho người gửi tiền rất nhiều.

Luật bảo hiểm tiền gửi
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được khắc phục, bổ sung một vài điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm tiền gửi với một vài quy định cần quan tâm sau:
Điều 2. đối tượng mục tiêu áp dụng
Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác xoay quanh đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi
1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này.
2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và ích lợi hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Điều 10. Các hành vi bị cấm
1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả hoặc chi trả không rất đầy đủ tiền bảo hiểm.
3. Gian lận, không đúng sự thật hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi.
4. Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và đơn vị, tổ chức xoay quanh đến bảo hiểm tiền gửi.
5. Lợi dụng chức phận, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Điều 14. Cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
1. Chậm đặc biệt là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề xuất cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
2. Trong thời hạn 05 ngày thực hiện công việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của công ty tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có nhiệm vụ cấp chứng thực tham gia bảo hiểm tiền gửi.
3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký bán hàng.
Điều 16. Thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước đất nước ta có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thu hồi chứng thực tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí.
2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi chứng thực tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước đất nước ta có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của doanh nghiệp tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của đất nước ta.
Điều 17. Cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi được Ngân hàng Nhà nước nước ta cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi.
2. Chứng thực tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng được cấp lại trong thời hạn 05 ngày thực hiện công việc, kể từ ngày nhận được đơn đề xuất cấp lại chứng thực tham gia bảo hiểm tiền gửi của công ty tham gia bảo hiểm tiền gửi
Kết
Có thể thấy hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt đang có những bước tiến mới. hy vọng các thông tin trên đây đã giúp cho bạn nắm rõ hơn về hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Xem thêm: Những thực phẩm bổ sung sắt hiệu quả mà bạn không ngờ tới
Xuân Luật – Tổng hợp, chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: vtimo, thebank)